Sơ đồ hệ thống lọc ro tinh khiết

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. MỤC ĐÍCH CỦA DỰ ÁN

  • Lắp đặt hệ thống lọc nước công suất 500 L/h phục vụ sản xuất nước uống theo tiêu chuẩn QCVN 6-1:2010/BYT
  • Nguồn nước đầu vào hệ thống xử lý: Nước cấp Khu công nghiệp hoặc nước giếng.

1.2. CƠ SỞ THỰC HIỆN DỰ ÁN

  • Thông số và dữ liệu nước uống theo QCVN 6-1:2010/BYT

Bảng 1.1 Chất lượng nước uống theo QCVN 6-1:2010/BYT

STT

CHỈ TIÊU

TIÊU CHUẨN

1

Hàm lượng chì (Pb) ≤  0,01  mg/l
2 Hàm lượng Cadimi (Cd)

≤  0,003 mg/l

3

Hàm lượng đồng (Cu) ≤  2  mg/l
4 Hàm lượng Florua (F)

≤  1,5  mg/l

5

Hàm lượng Crom tổng (Cr) ≤  0,05  mg/l
6 Hàm lượng Mangan (Mn)

≤  0,4  mg/l

7

Hàm lượng Nitrate ≤  50  mg/l
8 Hàm lượng Nitrate

≤  3  mg/l

9

Hàm lượng Cyanua (CN) ≤  0,07  mg/l
10 Chlor

≤  5  mg/l

11

Clorat ≤  0,7  mg/l
12 Clorit

≤  0,7  mg/l

13

Bromat ≤  0,01  mg/l
14 Hàm lượng Arsen (As)

≤  0,01 mg/l

15

Hàm lượng Boron (tính chung cho Borat và Boric) ≤  0,5 mg/l
16 Hàm lượng Bari (Ba)

≤  0,7 mg/l

17

Hàm lượng Thủy ngân (Hg) ≤  0,006 mg/l
18 Hàm lượng Molybdenum (Mo)

≤  0,07mg/l

19

Hàm lượng Nickel (Ni) ≤  0,07 mg/l
20 Hàm lượng Antimon (Sb)

≤  0,02 mg/l

21

Hàm lượng Selen (Se) ≤  0,01 mg/l
22 Tổng hoạt độ phóng xạ α

≤  0,5 mg/l

23

Tổng hoạt độ phóng xạ β ≤  1 mg/l
24 Coliforms tổng cộng

0/250 ml

25

Escherichia coli 0/250 ml
26 Streptococci feacal

0/250 ml

27

Pseudomonas aeruginosa 0/250 ml
28 Bào tử vi khuẩn kị khí khử sulfit

0/50 ml

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG LỌC NƯỚC

2.1. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG LỌC

  • Công suất thiết kế: 500Lít/giờ.
  • Mặt bằng cần cho lắp đặt hệ thống: 7-9m2.
  • Các giai đoạn xử lý chính:

+ Giai đoạn lọc thô, khử mùi, khử độ cứng trong nước.

+ Giai đoạn lọc tinh kích thước 10, 1, 0.2 micro.

+ Giai đoạn thẩm thấu ngược RO.

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁC VẬT TƯ THIẾT BỊ

STT VẬT TƯ NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐVT CÁI
I HỆ THỐNG LỌC THÔ, KHỬ MÙI VÀ LÀM MỀM NƯỚC
1 Cột lọc thô Bồn composite: 1054″
Xuất xứ: PENTAIR – USA
– Van đa chiều size: ¾”
Lưu lượng: 0.6-1.5m3/h
Top: 2.5”
Xuất xứ:  USA
Sỏi, cát, vật liệu đa năng…
Van 3 cổng vặn bằng tay 3/4″
Hệ 1
2 Cột khử mùi Bồn composite: 1054″
Xuất xứ: PENTAIR – USA
– Van đa chiều size: ¾”
Lưu lượng: 0.6-1.5m3/h
Top: 2.5”
Xuất xứ:  USA
Than hoạt tính
Van 3 cổng vặn bằng tay 3/4″
Hệ 1
3 Cột làm mềm Bồn composite: 1054″
Xuất xứ: PENTAIR – USA
– Van đa chiều size: ¾”
Lưu lượng: 0.6-1.5m3/h
Top: 2.5”
Xuất xứ:  USA
– Van đa chiều size: ¾”Van đa chiều có chức năng tái sinh hạt nhựa trao đổi Cation, size: ¾”
Hạt nhựa Jacobi – K8 (Cation)
+ Muối tinh khiết NaCl
– Thùng DD muối ( NaCl): dung tích 100Lít
Hệ 1
4 Bộ lọc 03 lõi lọc Kích thước lõi lọc : 5µ / 20”
– Xuất xứ: Taiwan
– Vỏ Inox : gia công tại VN
Cái 1
5 Bơm lọc thô Công suất: 0.5 Hp
– Loại bơm: trục ngang
Quy cách : 220V
Xuất xứ: Taiwan
Cái 1
6 Rơ le áp lực Xuất xứ: Taiwan Cái 2
7 Khung sườn Inox 304  Giá đỡ thiết bị trong hệ thống
Gia công: Cty Nhật Ý
Cái 1
II HỆ THỐNG RO ( REVERSE OSMOSIS)
1 Màng R.O Màng RO: 4040 áp thấp, làm bằng popypropylen, USA – Mỹ Cái 2
2 Vỏ màng RO Vỏ 4040 bằng INOX,
Xuất xứ: USA – Mỹ
Cái 2
3 Đồng hồ báo áp lực ( Glycerin)
Xuất xứ: Taiwan
Cái 2
4 Đồng hồ báo lưu lượng Xuất xứ: Taiwan Cái 2
5 Van điện từ ( Solenoi)
Xuất xứ: Taiwan
Cái 2
6 Bơm trục đứng 1HP/220v
Xuất xứ: CNP
Cái 1
7 Bơm đầu Inox 0.5HP/220v
Xuất xứ: Taiwan
Cái 1
8 Bộ lọc 3 lõi 5 µ/ 20” : Taiwan
Bao gồm vỏ lọc và lõi lọc
Bộ 1
9 Khung giá đỡ bằng Inox 304 Gia công: Công ty Aqualife Cái 1
10 Phụ kiện và các ống dẫn nước chịu áp
lực cao
 Xuất xứ: Nhựa Bình Minh 1
11 Tủ điện điều khiển và bảo vệ thiết bị tự động Tủ điện điều khiển, linh kiện Contactor, relay, CB, phao điện, dây điện…
Xuất xứ: LS – Hàn Quốc – Cadivi
Bộ 1
III BỘ LỌC TẠO VỊ VÀ XỬ LÝ VI SINH
1 Bộ lọc than hoạt tính 5µ/20”
Taiwan/USA
Bộ 2
2 Bộ lọc tinh  0,5µ/20”
Xuất xứ: Taiwan/USA
Bộ 1
3 Bồn chứa nước 500l và chân đỡ cao 3m Vật liệu: Inox
Xuất xứ: Việt Nam
Bồn 2

2.2. THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

Nguồn nước từ bồn chứa nước thô BW.1 được bơm FP bơm qua thiết bị lọc thô và thiết bị khử mùi ACF nhằm loại bỏ các mùi vị lạ có trong nước, phèn, kim loại nặng và tạp chất cặn bẩn có trong nước. Sau đó nước sẽ được dẫn qua thiết bị làm mềm để khử các ion Ca2+, Mg2+

Sau khi qua quá trình lọc thô nước được qua bộ lọc tinh FF nhằm loại bỏ tạp chất có kích thước lớn hơn 10 micron, cuối quá trình này thì nước được bơm trục đứng VP bơm hỗ trợ cao áp tiếp tục bơm vào thiết bị thẩm thấu ngược R.O, một phần nước chứa khoáng được xả bỏ còn nước tinh khiết được đưa vào bồn chứa nước sạch BW.2.

a. Giai đoạn lọc thô

Nước từ bồn chứa BW.1 được bơm FP đưa nước qua cột lọc thô chứ vật liệu lọc thô, giúp loại bỏ nhiều tạp chất, cát, đất và nhiều chất lơ lửng… nước tại đây được xử lý sơ bộ. Ở đây nước được xử lý một phần đáng kể và giúp giai đoạn xử lý tiếp theo được tốt nhất.

b. Giai đoạn khử mùi

Sau khi qua cột lọc thô nước được dẫn qua cột lọc khử mùi. Tại đây, cột lọc sử dụng vật liệu chính là than hoạt tính có tính năng hấp phụ cao giúp khử mùi đạt hiệu quả tốt nhất.

Thực nghiệm chỉ ra rằng: than hoạt tính  là chất hấp phụ cực tốt, phần lớn các phân tử ô nhiễm gây mùi sẽ được giữ lại trên bề mặt hấp phụ của than hoạt tính. Ngoài ra than hoạt tính  còn có khả năng hấp phụ một số kim loại nặng ở dạng vết.

Nước sau khi qua thiết bị khử mùi sẽ loại bỏ được các mùi vị lạ có trong nước, bên cạnh đó than hoạt tính cũng có tác dụng làm sạch và tạo độ trong cho nước để giúp cho các hệ lọc phía sau hoạt động tốt hơn. Hệ thống này được thiết kế lọc áp lực có dòng chảy từ trên xuống và thiết kế hệ thống van xả rửa ngược từ dưới lên, rất tiện lợi cho người sử dụng.

Than hoạt tính hoạt động dựa trên 2 cơ chế:

– Lọc cơ học vật lý: Nhờ có cấu trúc các lỗ nhỏ li ti mà than hoạt tính có thể loại bỏ được các hạt, tạp chất bẩn khi nước đi qua lõi lọc.

– Hấp thụ các tạp chất trong nước bằng cơ chế hấp thụ bề mặt trao đổi ion.

Các chất hóa học, tạp chất hòa tan trong nước sẽ được hấp thu và giữ lại trên bề mặt phân tử vào bên trong vật liệu lọc.

Phương pháp hấp phụ mùi bằng than hoạt tính giúp tiết kiệm chi phí xử lý nước, dễ tìm kiếm và đưa lại hiệu quả tối ưu nhất.

c. Giai đoạn làm mềm

Sau khi khử mùi nước sẽ được đưa qua cột làm mềm nước, tại đây nước cho tiếp xúc hạt nhựa trao đổi ion – loại cation Na + . Tất cả các muối có trong nước sau khi qua làm mềm chuyển thành muối Natri còn các kim loại Ca, Mg. Fe bị giữ lại ở hạt nhựa cation. Độ cứng của nước đã xử lý có thể bằng không mà không ảnh hưởng đến độ pH và độ kiềm trong nước. Theo phương trình phản ứng sau:

Sau một lượng nước nguồn được làm mềm nhất định, khả năng làm mềm của cột làm mềm bị mất tác dụng do các ion Na + trên bề mặt nhựa đã trao đổi hết, lúc này cần phải hoàn lại gốc Na + , thao tác này còn gọi là tái sinh nhựa. Tái sinh nhựa bằng dd NaCl bão hoà. Theo phương trình phản ứng sau:

Nước cần xử lý và chất tái sinh được đưa vào phần trên, hoặc dưới  của bình nhờ hệ thống phân phối là một bộ van bên ngoài và hệ thống ống dẫn cho phép thực hiện các thao tác chuyển đổi chiều dòng chảy, đóng, mở, tái sinh, súc rửa….., bằng các van có thể đóng mở bằng tay hoặc van tự động.

d. Giai đoạn lọc tinh

Quá trình lọc tinh nhằm tăng cường khả năng lọc của thiết bị và tránh sự phân cấp lọc của màng lọc. Tất cả các cặn bẩn có kích thước lớn hơn 10micron, 1micron và 0.2 micron nhằm đưa nước đạt độ trong cho phép.

Nước sau khi qua bộ lọc tinh đạt tiêu chuẩn về mặt lý hóa và vi sinh. Hệ thống lọc tinh sử dụng Cartridge Filter do Mỹ sản xuất, các lõi lọc được thiết kế với bộ lọc thích hợp đưa lại hiệu quả tối ưu nhất.

Thời hạn sử dụng của bộ lọc tinh là 6 tháng. Sau 6 tháng cần tiến hành thay mới hoặc vệ sinh để tái sử dụng lõi lọc. Quá trình tái sử dụng lõi lọc được thực hiện bằng cách đưa các lõi lọc vào thau hoặc xô có chứa sẵn dung dịch axit HCl nồng độ 5% ngâm khoảng 30 – 45 phút rồi tiến hành rửa lại bằng nước sạch. Sau khi rửa bằng nước sạch tiến hành gắn lại lõi lọc vào bộ lọc tinh và cho chạy xả 5 – 10 phút. Sau đó có thể sử dụng bình thường.

e. Màng thẩm thấu ngược RO ( Reverse Osmosis).

Màng lọc RO hoạt động trên cơ chế chuyển động của các phần tử nước nhờ áp lực nén của máy bơm cao áp tạo ra một dòng chảy mạnh (đây có thể gọi là quá trình phân ly trong chính dòng nước ở môi trường bình thường nhờ áp lực) đẩy các thành phần hóa học, các kim loại, tạp chất..có trong nước chuyển động mạnh, văng ra vùng có áp lực thấp hay trôi theo dòng nước ra ngoài theo đường thải. Trong khi ấy các phân tử nước thì lọt qua các mắt lọc cỡ kích cỡ 0,001 micromet nhờ áp lực dư, với kích cỡ mắt lọc này thì hầu hết các thành phần hóa chất kim loại, các loại vi khuẩn đều không thể lọt qua.

CHƯƠNG 3: VẬN HÀNH – BÀN GIAO VÀ BẢO HÀNH

1.1. VẬN HÀNH – BÀN GIAO

Sau khi hoàn tất việc  xây dựng và việc lắp đặt kết thúc.

Công ty AquaLife sẽ tiến hành tổ chức đào tạo chuyên môn cho các Cán bộ kỹ thuật và  công nhân vận hành trạm xử lý nước, được thực hiện theo 02 giai đoạn:

Giai đoạn 1. Sau khi bàn giao tài liệu công nghệ, hướng dẫn vận hành và bảo trì hệ thống thiết bị sau khi hệ thống được nâng cấp và cải tạo. Giai đoạn này nhằm mục đích cung cấp kiến thức đại cương về quy trình xử lý nước uống, các thông số chuẩn bị vận hành của quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước.

Giai đoạn 2. Tiến hành chạy thử và chuyển giao công nghệ của dự án cho Chủ đầu tư. Giúp cho cán bộ vận hành nắm vững các thao tác vận hành và bảo trì hệ thống để đảm bảo chất lượng của hệ thống, nước sau xử lý được đạt kết quả tối ưu nhất.

Nghiệm thu sẽ là khâu cuối cùng ngay sau khi chạy thử hệ thống và lấy kết quả mẫu nước đã đạt yêu cầu chất lượng nước uống theo tiêu chuẩn chất lượng QCVN 6-1:2010/BYT.

1.2. BẢO HÀNH

Thời gian bảo hành hệ thống là 12 tháng kể từ ngày có kết quả phân tích mẫu.

 

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH TM & DV AQUALIFE

Địa chỉ: 133 đường Nguyễn Thị Thơi, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0987 313 246

Email: Aqualife.hcm@gmail.com

Website: Aqualife.com.vn

Trả lời